Văn phòng Luật Quốc Tế Việt - Công ty TNHH tư vấn Quốc Tế Việt - Tại Hà Nội : Số 26 Ngõ 8 Phố Nguyễn Thị Định - Trung Hòa - Nhân Chính - Cầu Giấy - Hà Nội - Tại TP HCM : P 303, lô C, Chung cư Nhiêu Tứ 1, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TPHCM ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Tiêu điểm


Viet International xin gửi đến toàn thể Quý Khách hàng lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng

Viet International là một công ty tư vấn chuyên nghiệp, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: (i) tư vấn thành lập doanh nghiệp; (ii) tư vấn thực hiện các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài; (iii) tư vấn đăng ký, công bố chất lượng hàng hóa, dịch vụ; và (iv) tư vấn các thủ tục pháp lý cho hoạt động của các văn phòng đại diện, chi nhánh của các Công ty nước ngoài tại Việt Nam... Viet International không ngừng nỗ lực trong việc phát triển dịch vụ và nâng cao năng lực phục vụ Khách hàng.
Trang chủ » BIỂU PHÍ DỊCH VỤ
Ngày Đăng: (25/2/2009)
Những vấn đề cần lưu ý khi thành lập Doanh nghiệp

Văn phòng Luật Quốc Tế Việt cung cấp một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2005. Quý khách hàng có thể tham khảo những vấn đề sau đây trước khi tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

1/ Về chức danh;

2/ Về Tên doanh nghiệp;

3/ Về địa chỉ;

4/ Về ngành nghề;

5/ Về vốn điều lệ - vốn pháp định;

6/ Tên địa chỉ chi nhánh – văn phòng đại diện;

7/ Cách kê khai trong danh sách;

8/ Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp;

9/ Cơ cấu tổ chức, quản lý doanh nghiệp;

 

1. Chức danh: là chức danh của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có thể là chức danh Giám đốc ( Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty ( công ty TNHH một thành viên); Chủ tịch Hội đồng thành viên ( đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên); Chủ tịch Hội đồng quản trị ( đối với công ty cổ phần). Thực tế, một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh trên nhưng trong điều lệ chỉ nêu 1 trong 2.

Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: ....Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc ngưêi khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.... ( Điều 13 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp).

 

2. Tên của doanh  nghiệp phải bảo đảm theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 - Luật Doanh nghiệp năm 2005 cô thể như sau:

            Điều 31. Tên doanh nghiệp

            1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây:

            a) Loại hình doanh nghiệp;

            b) Tên riêng.

            2. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trô sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tê giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

            3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận Tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.

 

            Điều 32. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

            1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đó đăng ký.

            2. Sử dông tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vò trang nhân dân, Tên của tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị - xó hội, tổ chức chớnh trị xó hội - nghề nghiệp, tổ chức xó hội, tổ chức xó hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trưêng hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

            3. Sử dông từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

 

            Điều 33. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

            1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

            2. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhá hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tê giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

            3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

 

            Điều 34. Tên trùng và Tên gây nhầm lẫn

            1. Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đó đăng ký.

            2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đó đăng ký:

            a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đó đăng ký;

            b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác Tên doanh nghiệp đó đăng ký bởi ký hiệu “&”;

            c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với Tên viết tắt của doanh nghiệp đó đăng ký;

            d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trựng với Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đó đăng ký;

            đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với Tên riêng của doanh nghiệp đó đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đó đăng ký;

            e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với Tên riêng của doanh nghiệp đó đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó đăng ký;

            g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác Tên riêng của doanh nghiệp đó đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trưêng hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đó đăng ký.

 

3. Địa chỉ doanh nghiệp: Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lónh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngừ phố) hoặc Tên xóm, phưêng, thị trấn, huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

 

Nếu nơi đặt trô sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đưêng thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đưêng nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.

 

4/ Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Quý ông (bà) cần tham khảo ngành nghề và mó ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng chính phủ để ghi vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Để biết được chi tiết các ngành nghề theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg, quý ông (bà) có thể tham khảo thêm Quyết định 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Quý ông (bà) có thể xem các Quyết định trên tại website của Sở Kế hoạch và Đầu tư môc tiếng Việt/Văn bản pháp quy về đăng ký kinh doanh/Luật Doanh nghiệp, Nghị định và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

 

Lưu ý: Quyết định số 10/2007/QĐ-TTgQuyết định 337/2007/QĐ-BKH chỉ quy định chung những lĩnh vực được kinh doanh, không quy định chi tiết các công đoạn của quá trình sản xuất hoặc các loại hàng hóa cô thể.

 

5/ Vốn điều lệ: là tổng số vốn đăng ký của tất cả các thành viên cùng đóng góp. Vốn có thể là hiện kim (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đó được qui đổi sang tiền Việt Nam), tài sản khác. Nếu có tài sản khác thì phải kốm theo bảng kê khai từng loại tài sản khác, giá trị còn lại.

 

-Vốn pháp định: nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành phải đảm bảo vốn theo qui định thì phải ghi rõ vốn pháp định của ngành nghề đó và phải có xác nhận của ngân hàng thương mại về việc doanh nghiệp đó có đủ số vốn trên. (Tham khảo danh mục ngành yêu cầu có vốn pháp định)

 

-Tên địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện: Doanh nghiệp có thể khai hoặc để trống. Tuy nhiên, việc kê khai chỉ thể hiện quy mô của doanh nghiệp không là cơ sở để cấp đăng ký kinh doanh.

 

6/ Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp: quý ông / bà ghi thêi gian cô thể, không ghi “vô hạn” hoặc “ cho đến khi có quyết định….”

 

7/ Cách kê khai trong danh sách:

Cột 2: Ghi đầy đủ họ và tên theo Chứng minh nhân dân.

- Nếu là Việt kiều ghi theo các giấy tê xác nhận nhân thân ( Giấy chứng nhận có nguồn gốc Việt Nam, Giấy đăng ký công dân,..).

- Nếu cá nhân là ngưêi Việt Nam: ghi đầy đủ họ và tên theo Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

- Nếu là tổ chức: ghi đầy đủ tên công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Tên nguêi đại diện.

 

- Cột 9: khai địa chỉ thường trú được ghi trên hộ khẩu.

- Cột 11:

Nếu là vốn của cá nhân là người Việt Nam:                                           khai là DD (nghĩa là dân doanh)

Nếu là vốn của cá nhân là Việt Kiều:                                                     khai là VK (nghĩa là Việt kiều ).

Nếu là vốn của tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp                    khai là DD ( nghĩa là dân doanh)

( Cty TNHH, Cty CP, Cty Hợp danh)

Nếu là tổ chức doanh nghiệp nhà nước                                      khai là NN ( nghĩa là nhà nước)

- Cột 14: chữ ký của từng thành viên tương ứng đó khai

* Lưu ý:

- Đại diện pháp luật nếu đồng thêi là cổ đông công ty thì ký cả ở cột 14 và phần cuối trang

- Đại diện phần vốn góp là tổ chức đóng dấu pháp nhân ở cột 14

 

8/ Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp;

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

 

9/ Cơ cấu tổ chức, quản lý doanh nghiệp

a/ Đối với Công ty Cổ phần

Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.

Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.

 

b/ Đối với Công ty TNHH 1 thành viên

1. Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo uỷ quyền bất cứ khi nào.

3. Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên; trong trường hợp này, Hội đồng thành viên gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền.

4. Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo ủy quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty; trong trường hợp này cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

5. Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặt quá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty.

6. Chức năng, quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên quy định tại các điều 68, 69, 70 và 71 của Luật này.

 

c/ Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

 

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.

Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.

 

 

Mọi thông tin cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với

Công ty TNHH Tư vấn Quốc Tế Việt  tại đây để được hướng dẫn chi tiết

=   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =  =   =   =   = 
Trụ sở: Số 26, ngõ 8, đường Nguyễn Thị Định, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

ĐT: 04.22431895 / 04.39959519 / Fax: 04.35642321
Mobile: 0913.161993
Email: bac.nq@quocteviet.com.vn
Website: www.quocteviet.com.vn
=   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =  =   =   =   =

 

Các tin mới
» Phí dịch vụ thành lập doanh nghiệp  (9/4/2009)
Tư vấn Sở hữu trí tuệ - LS. Bắc
Tư vấn Đầu tư - LS. Nguyệt
Thành lập/thay đổi ĐKKD - LS. Thanh
Luật Dân sự/Luật Thương mại - LS. Nguyệt
Thẩm định giá & Bán đấu giá - LS. The
Văn phòng luật Quốc Tế Việt

VĂN PHÒNG LUẬT QUỐC TẾ VIỆT
Tại Hà Nội: SỐ 26/ 8 NGUYỄN THỊ ĐỊNH - TRUNG HÒA - CẦU GIẤY - HÀ NỘI
ĐT 04.2243.1895
Tại TP HCM: P 303, Lô C, CHUNG CƯ NHIÊU TỨ 1, P. 7, Q. PHÚ NHUẬN, TPHCM
ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Luật sư: Nguyễn Quang Bắc

DĐ: 0913.161.993
Email: quocteviet2007@gmail.com - bac.nq@quocteviet.com.vn

Tên miền

tuvanluat.info
quocteviet.com.vn
hoidapphapluat.net
thanhlapdoanhnghiep.info
Văn phòng luật Quốc Tế Việt
Tại Hà Nội: Số 26 Ngõ 8 Phố Nguyễn Thị Định - Trung Hòa - Nhân Chính - Cầu Giấy - Hà Nội * ĐT 04.2243.1895
Tại TP HCM: P 303, lô C, Chung cư Nhiêu Tứ 1, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TPHCM * ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Email: quocteviet2007@gmail.com - bac.nq@quocteviet.com.vn
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH tư vấn Quốc Tế Việt. Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này.
Copyright © quocteviet.com.vn | Powered by Vico