Văn phòng Luật Quốc Tế Việt - Công ty TNHH tư vấn Quốc Tế Việt - Tại Hà Nội : Số 26 Ngõ 8 Phố Nguyễn Thị Định - Trung Hòa - Nhân Chính - Cầu Giấy - Hà Nội - Tại TP HCM : P 303, lô C, Chung cư Nhiêu Tứ 1, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TPHCM ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Tiêu điểm


Viet International xin gửi đến toàn thể Quý Khách hàng lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng

Viet International là một công ty tư vấn chuyên nghiệp, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: (i) tư vấn thành lập doanh nghiệp; (ii) tư vấn thực hiện các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài; (iii) tư vấn đăng ký, công bố chất lượng hàng hóa, dịch vụ; và (iv) tư vấn các thủ tục pháp lý cho hoạt động của các văn phòng đại diện, chi nhánh của các Công ty nước ngoài tại Việt Nam... Viet International không ngừng nỗ lực trong việc phát triển dịch vụ và nâng cao năng lực phục vụ Khách hàng.
Trang chủ » TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI » Tư vấn Pháp luật Đầu tư
Ngày Đăng: (30/3/2009)
Các dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư

Văn phòng Luật Quốc Tế Việt - Công ty TNHH Tư vấn Quốc Tế Việt sẽ cung cấp cho Quý khách hàng Dịch vụ Tư vấn Pháp luật đầu tư mà Quý khách hàng cần theo quy định của Pháp luật

CÁC DỰ ÁN THUỘC DIỆN THẨM TRA ĐẦU TƯ

  1. Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  2. Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện
  3. Dự án do Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư

NỘI DUNG VÀ THỦ TỤC THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Hồ sơ thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Hồ sơ thẩm tra đầu tư trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế

  1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
  2. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với các nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với các nhà đầu tư là cá nhân;
  3. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
  4. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
  5. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;

Hồ sơ thẩm tra đầu tư trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế

  1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; 
  2. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với các nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với các nhà đầu tư là cá nhân;
  3. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
  4. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
  5. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (tham khảo Phần Đăng ký kinh doanh);
  6. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Hồ sơ thẩm tra đầu tư trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế

  1. Bản đăng ký/đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư ; 
  2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  3. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
  4. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Hồ sơ thẩm tra đầu tư trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế

  1. Bản đăng ký/đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư; 
  2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
  3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (tham khảo Phần Đăng ký kinh doanh);
  4. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
  5. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Hồ sơ thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Hồ sơ thẩm tra đầu tư trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế

  1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư ;
  2. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với các nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với các nhà đầu tư là cá nhân;
  3. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
  4. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
  5. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  6. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Hồ sơ thẩm tra đầu tư trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế

  1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư ;
  2. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với các nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với các nhà đầu tư là cá nhân;
  3. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
  4. Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;
  5. Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (tham khảo Phần Đăng ký kinh doanh);
  6. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
  7. Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

QUY TRÌNH THẨM TRA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

  1. Nhà đầu tư nộp 10 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó ít nhất có 1 bộ hồ sơ gốc.
  2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan.
  3. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.
  5. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.
  6. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý, Văn phòng Chính phủ thông báo bằng văn bản ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về dự án đầu tư.
  7. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
  8. Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.
  9. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.

Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư

1.      Nhà đầu tư nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư 8 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư; nộp cho Ban Quản lý 4 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc đối với dự án do Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2.      Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan.

3.      Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4.      Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.

5.      Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

6.      Đối với dự án do Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý tổng hợp ý kiến các cơ quan được hỏi ý kiến để quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

7.      Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.

8.      Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan

 

Mọi thông tin cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với

Công ty TNHH Tư vấn Quốc Tế Việt  tại đây để được hướng dẫn chi tiết

 =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =  =   =   =   = 

Trụ sở: Số 26, ngõ 8, Nguyễn Thị Định, Trung Hòa Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 04.22431895 / 04.39959519
Mobile: 0913.161993
Mail:
bac.nq@quocteviet.com.vn / quocteviet2007@gmail.com
Website: www.quocteviet.com.vn
=   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =  =   =   =   = 

 

Các tin mới
» Tư vấn thủ tục điều chỉnh GCN đầu tư ra nước ngoài  (30/3/2009)
» Tư vấn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư trực tiếp ra nước ngoài  (30/3/2009)
» Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với DN không đăng ký lại  (30/3/2009)
» Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư  (30/3/2009)
» Các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài  (30/3/2009)
Các tin khác
» Dịch vụ Tư vấn Đầu tư  (18/2/2009)
» Tư vấn chuyển đổi Giấy chứng nhận Đầu tư  (18/2/2009)
Tư vấn Sở hữu trí tuệ - LS. Bắc
Tư vấn Đầu tư - LS. Nguyệt
Thành lập/thay đổi ĐKKD - LS. Thanh
Luật Dân sự/Luật Thương mại - LS. Nguyệt
Thẩm định giá & Bán đấu giá - LS. The
Văn phòng luật Quốc Tế Việt

VĂN PHÒNG LUẬT QUỐC TẾ VIỆT
Tại Hà Nội: SỐ 26/ 8 NGUYỄN THỊ ĐỊNH - TRUNG HÒA - CẦU GIẤY - HÀ NỘI
ĐT 04.2243.1895
Tại TP HCM: P 303, Lô C, CHUNG CƯ NHIÊU TỨ 1, P. 7, Q. PHÚ NHUẬN, TPHCM
ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Luật sư: Nguyễn Quang Bắc

DĐ: 0913.161.993
Email: quocteviet2007@gmail.com - bac.nq@quocteviet.com.vn

Tên miền

tuvanluat.info
quocteviet.com.vn
hoidapphapluat.net
thanhlapdoanhnghiep.info
Văn phòng luật Quốc Tế Việt
Tại Hà Nội: Số 26 Ngõ 8 Phố Nguyễn Thị Định - Trung Hòa - Nhân Chính - Cầu Giấy - Hà Nội * ĐT 04.2243.1895
Tại TP HCM: P 303, lô C, Chung cư Nhiêu Tứ 1, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TPHCM * ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Email: quocteviet2007@gmail.com - bac.nq@quocteviet.com.vn
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH tư vấn Quốc Tế Việt. Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này.
Copyright © quocteviet.com.vn | Powered by Vico