Văn phòng Luật Quốc Tế Việt - Công ty TNHH tư vấn Quốc Tế Việt - Tại Hà Nội : Số 26 Ngõ 8 Phố Nguyễn Thị Định - Trung Hòa - Nhân Chính - Cầu Giấy - Hà Nội - Tại TP HCM : P 303, lô C, Chung cư Nhiêu Tứ 1, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TPHCM ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Tiêu điểm


Viet International xin gửi đến toàn thể Quý Khách hàng lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng

Viet International là một công ty tư vấn chuyên nghiệp, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực: (i) tư vấn thành lập doanh nghiệp; (ii) tư vấn thực hiện các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài; (iii) tư vấn đăng ký, công bố chất lượng hàng hóa, dịch vụ; và (iv) tư vấn các thủ tục pháp lý cho hoạt động của các văn phòng đại diện, chi nhánh của các Công ty nước ngoài tại Việt Nam... Viet International không ngừng nỗ lực trong việc phát triển dịch vụ và nâng cao năng lực phục vụ Khách hàng.
Trang chủ » TƯ VẤN SỞ HỮU TRÍ TUỆ » Tư vấn đăng ký Kiểu dáng Công nghiệp ...
Ngày Đăng: (11/1/2009)
Tư vấn xác lập quyền Sở hữu Công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hoá và quyền sở hữu đối với các đối tượng khác do pháp luật quy định

Là một tổ chức hoạt động tư vấn trong lĩnh vực Tư vấn Đầu tư - Sở hữu trí tuệ Văn phòng Luật Quốc Tế Việt có thể đại diện cho khách hàng tiến hành các công việc liên quan đến sở hữu trí tuệ, Văn phòng Luật Quốc Tế Việt cung cấp một số văn bản pháp luật chính về thực thi quyền Sở hữu Công nghiệp tại Việt Nam

 

Là một tổ chức hoạt động tư vấn trong lĩnh vực Tư vấn Đầu tư - Sở hữu trí tuệ Văn phòng Luật Quốc Tế Việt có thể đại diện cho khách hàng tiến hành các công việc liên quan đến sở hữu trí tuệ, Văn phòng Luật Quốc Tế Việt cung cấp một số văn bản pháp luật chính về thực thi quyền Sở hữu Công nghiệp tại Việt Nam

 

MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT CHÍNH VỀ BẢO HỘ VÀ THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

 

- Bộ Luật Dân Sự (Chương II – Quyền Sở hữu Công nghiệp)

- Luật Hải Quan (Chương III – Mục 5: Tạm dừng làm thủ tôc hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền SHTT)

- Nghị định số 63 ngày 24/10/1996 của Chính Phủ quy định chi tiết về SHCN (được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 06/2001/NĐ-CP ngày 01/02/2001)

- Nghị định số 54/2000/NĐ-CP ngày 03/10/2000 của Chính phủ về bảo hộ quyền SHCN đối với Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn Địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan tới SHCN

- Nghị định số 12/1999/NĐ-CP ngày 06/03/1999 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực SHCN

- Nghị định của Chính phủ số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải Quan (Chuuwng III – Điều 14)

- Thông tư số 3055/TT-SHCN ngày 31/12/1996 hưíng dẫn thi hành nghị định số 63

 

BỘ LUẬT DÂN SỰ

CHUƠNG II - QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

 

Mục 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 780. Quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hoá và quyền sở hữu đối với các đối tượng khác do pháp luật quy định.

Điều 781. Các đối tượng sở hữu công nghiệp được Nhà nước bảo hộ

Các đối tượng sở hữu công nghiệp được Nhà nước bảo hộ gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hoá và các đối tượng khác do pháp luật quy định, trừ các đối tượng được quy định tại Điều 787 của Bộ luật này.

Điều 782. Sáng chế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dông trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội.

Điều 783. Giải pháp hữu ích

Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dông trong các lĩnh vực kinh tế - xó hội.

Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất.

Điều 784. Kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Điều 785. Nhãn hiệu hàng hóa

Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dựng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhón hiệu hàng hóa cú thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.

Điều 786. Tên gọi xuất xứ hàng hóa

Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con ngưêi hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.

Điều 787. Các đối tượng sở hữu công nghiệp không được Nhà nước bảo hộ

Nhà nước không bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp trái với lợi ích xó hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo và các đối tượng khác mà pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định không được bảo hộ.

 

Mục 2
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 788. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo văn bằng bảo hộ

Quyền sở hữu đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhón hiệu hàng hóa và quyền sử dông tên gọi xuất xứ hàng hóa được xác lập theo văn bằng bảo hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp khác cũng được xác lập theo quy định của pháp luật.

Điều 789. Quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ

1- Những ngưêi sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp:

a) Tác giả, các đồng tác giả tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí riêng của mình;

b) Ngưêi sử dông lao động đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp do ngưêi lao động tạo ra trong khi thực hiện nhiệm vô được giao, nếu không có thoả thuận khác;

c) Cá nhân, pháp nhân giao kết hợp đồng thuê nghiên cứu, triển khai khoa học - kỹ thuật với tác giả, nếu không có thoả thuận khác;

d) Cá nhân, pháp nhân được chuyển giao sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

2- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhón hiệu hàng hóa của mình.

3- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác sản xuất, kinh doanh sản phẩm đặc biệt tại địa phương có những yếu tố đặc trưng theo quy định tại Điều 786 của Bộ luật này có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá cho sản phẩm của mình.

Điều 790. Quyền ưu tiên

1- Quyền ưu tiên đối với đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhón hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác do pháp luật quy định được xác định theo ngày ưu tiên.

2- Ngày ưu tiên là ngày đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác định theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

3- Trong trường hợp muốn hưởng quyền ưu tiên theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, thì phải nêu rừ trong đơn về việc hưởng quyền đó. Ngưêi nộp đơn phải chứng minh về quyền ưu tiên của mình.

Điều 791. Thêi hạn bảo hộ

Quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ trong thêi hạn văn bằng bảo hộ có hiệu lực và có thể được gia hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 792. Huỷ bỏ văn bằng bảo hộ

1- Văn bằng bảo hộ có thể bị huỷ bá trong các trường hợp sau đây:

a) Vào thêi điểm cấp văn bằng bảo hộ đối tượng nêu trong văn bằng bảo hộ không đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;

b) Văn bằng bảo hộ được cấp cho ngưêi không có quyền nộp đơn;

c) Những trường hợp khác do pháp luật quy định.

2- Trong trường hợp văn bằng bị huỷ bá, thì không làm phát sinh quyền sở hữu công nghiệp.

Điều 793. Đình chỉ hiệu lực của văn bằng bảo hộ

1- Hiệu lực của văn bằng bảo hộ bị đình chỉ trong các trường hợp sau đây:

a) Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ đúng thêi hạn;

b) Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với nhón hiệu hàng hóa, ngưêi sử dông tên gọi xuất xứ hàng hoá chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh;

c) Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với nhón hiệu hàng hóa không sử dông hoặc không chuyển giao quyền sử dông trong thêi hạn do pháp luật quy định, kể từ ngày văn bằng bảo hộ nhón hiệu hàng hóa cú hiệu lực;

d) Những trường hợp khác do pháp luật quy định.

2- Trong trường hợp văn bằng bảo hộ bị đình chỉ hiệu lực, thì quyền sở hữu công nghiệp chấm dứt, kể từ thêi điểm hiệu lực của văn bằng bảo hộ bị đình chỉ.

 

Mục 3

CHỦ SỞ HỮU CÁC ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP,
TÁC GIẢ SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Điều 794. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp

Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc được chuyển giao văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhón hiệu hàng hoá và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác là chủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhón hiệu hàng hóa và các đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

Điều 795. Ngưêi có quyền sử dông hợp pháp tên gọi xuất xứ hàng hoá

Cá nhõn, pháp nhân, các chủ thể khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá là ngưêi có quyền sử dông hợp pháp tên gọi xuất xứ hàng hoá đó.

Điều 796. Quyền của chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp

1- Chủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhón hiệu hàng hóa cú các quyền sau đây:

a) Độc quyền sử dông đối tượng sở hữu công nghiệp;

b) Chuyển giao quyền sử dông đối tượng sở hữu công nghiệp cho ngưêi khác;

c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc ngưêi có hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình phải chấm dứt hành vi xõm phạm và bồi thường thiệt hại.

2- Quyền sở hữu đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhón hiệu hàng hóa cú thể được để thừa kế hoặc chuyển giao cho ngưêi khác.

Điều 797. Quyền của ngưêi có quyền sử dông tên gọi xuất xứ hàng hoá

1- Ngưêi có quyền sử dông tên gọi xuất xứ hàng hoá có các quyền sau đây:

a) Sử dông tên gọi xuất xứ hàng hóa cho các sản phẩm của mình;

b) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc ngưêi sử dông bất hợp pháp tên gọi xuất xứ hàng hoá phải chấm dứt việc sử dông bất hợp pháp đó và bồi thường thiệt hại.

2- Quyền sử dông tên gọi xuất xứ hàng hoá không được chuyển giao cho ngưêi khác bằng bất cứ hình thức nào.

Điều 798. Nghĩa vô của chủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

Chủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp có các nghĩa vô sau đây:

1- Trả thù lao cho tác giả trong trường hợp tác giả không đồng thêi là chủ sở hữu, nếu chủ sở hữu và tác giả không cú thoả thuận khác;

2- Nộp lệ phí duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ;

3- Sử dông hoặc chuyển giao quyền sử dông đối tượng sở hữu công nghiệp cho ngưêi khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 802 của Bộ luật này.

Điều 799. Tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

1- Tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp là ngưêi sáng tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó.

2- Các đồng tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp là những ngưêi cùng sáng tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó.

Điều 800. Quyền của tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

1- Tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp cú các quyền sau đây:

a) Ghi tên vào văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và các tài liệu khoa học khác;

b) Nhận thù lao khi sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp được sử dông, nếu chủ sở hữu và tác giả không có thoả thuận khác;

c) Yêu cầu Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xử lý các hành vi xõm phạm quyền tác giả của mình;

d) Nhận giải thưởng đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp mà mình là tác giả.

2- Đồng tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp có các quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Mục 4

SỬ DỤNG HẠN CHẾ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 801. Quyền của ngưêi đó sử dông trước sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp

Ngưêi đó sử dông sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp trước ngày chủ sở hữu nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, thì cú quyền tiếp tôc được sử dông sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp đó, nhưng không được mở rộng khối lượng, phạm vi áp dông và không được chuyển giao quyền sử dông cho ngưêi khác.

Điều 802. Chuyển giao quyền sử dông sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trên cơ sở đơn yêu cầu của ngưêi có nhu cầu sử dông, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ra quyết định buộc chủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp phải chuyển giao có thù lao quyền sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

1- Chủ sở hữu không sử dông hoặc sử dông đối tượng sở hữu công nghiệp không phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xó hội của đất nước mà không có lý do chính đáng;

2- Ngưêi có nhu cầu sử dông đó cố gắng dựng nhiều hình thức để thoả thuận với chủ sở hữu mặc dù đó đưa ra mức giá hợp lý, nhưng chủ sở hữu vẫn từ chối ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dông đối tượng sở hữu công nghiệp;

3- Việc sử dông đối tượng sở hữu công nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu quốc phũng, an ninh quốc gia, phũng bệnh, chữa bệnh cho nhõn dõn và các nhu cầu cấp thiết khác của xó hội.

Điều 803. Sử dông sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp không phải xin phộp, không phải trả thự lao cho chủ sở hữu

Trong thêi hạn văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực, mọi cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác đều có thể sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp mà không phải xin phép, không phải trả thù lao cho chủ sở hữu, nếu:

1- Việc sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp đó không nhằm Mục đích kinh doanh;

2- Lưu thông và sử dông các sản phẩm đó do chủ sở hữu, ngưêi có quyền sử dông trước, ngưêi được chuyển giao quyền sử dông đưa ra thị trường;

3- Sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp trên các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thêi ở trên lónh thổ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam, mà việc sử dông chỉ nhằm Mục đích duy trì hoạt động của các phương tiện đó.

 

Mục 5

BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 804. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

1- Ngưêi nào sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp của ngưêi khác trong thêi hạn bảo hộ mà không xin phép chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, thì bị coi là xõm phạm quyền sở hữu công nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điều 801 và Điều 803 của Bộ luật này.

2- Khi quyền sở hữu công nghiệp bị xõm phạm, thì chủ sở hữu cú quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 796 của Bộ luật này.

Điều 805. Các hành vi xõm phạm quyền sở hữu công nghiệp

1- Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với sáng chế, giải pháp hữu ích theo quy định của khoản 1 Điều 804 của Bộ luật này bao gồm:

a) Sản xuất sản phẩm theo sáng chế, giải pháp hữu ích được bảo hộ tại Việt Nam;

b) Sử dông, nhập khẩu, quảng cáo, lưu thông sản phẩm mà sản phẩm đó được sản xuất theo sáng chế, giải pháp hữu ích được bảo hộ tại Việt Nam;

c) áp dông các phương pháp mà phương pháp đó được bảo hộ tại Việt Nam là sáng chế, giải pháp hữu ích.

2- Các hành vi xõm phạm quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 804 của Bộ luật này bao gồm:

a) Sản xuất sản phẩm theo kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam;

b) Nhập khẩu, bán, quảng cáo hoặc sử dông các sản phẩm chế tạo theo kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ tại Việt Nam nhằm Mục đích kinh doanh.

3- Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với nhón hiệu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 804 của Bộ luật này bao gồm:

a) Gắn nhón hiệu được bảo hộ tại Việt Nam của ngưêi khác hoặc nhón hiệu tương tự lên bao bì, sản phẩm của mình;

b) Nhập khẩu, bán hoặc chào hàng các sản phẩm cú gắn nhón hiệu hàng hóa được bảo hộ tại Việt Nam trên thị trường Việt Nam.
 

CHUƠNG III - CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Mục 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 806. Đối tượng chuyển giao công nghệ

1- Đối tượng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Các đối tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc thiết bị mà pháp luật cho phép chuyển giao;

b) Bí quyết, kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật có kèm hoặc không kèm theo máy móc thiết bị;

c) Các dịch vô kỹ thuật, đào tạo nhân viên kỹ thuật, cung cấp thông tin về công nghệ chuyển giao;

d) Các giải pháp hợp lý hóa sản xuất.

2- Trong trường hợp đối tượng chuyển giao công nghệ đó được pháp luật bảo hộ dưới dạng các đối tượng sở hữu công nghiệp, thì việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dông các đối tượng đó phải được thực hiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành việc chuyển giao công nghệ.

Điều 807. Quyền chuyển giao công nghệ

1- Nhà nước bảo đảm lợi ích hợp pháp của mọi cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác trong hoạt động chuyển giao công nghệ.

2- Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác là chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc có quyền định đoạt các đối tượng sở hữu công nghiệp, là chủ sở hữu bí quyết, kiến thức kỹ thuật có quyền chuyển giao quyền sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp, bí quyết, kiến thức kỹ thuật.

Điều 808. Những trường hợp không được chuyển giao công nghệ

Không được chuyển giao công nghệ trong các trường hợp sau đây:

1- Công nghệ không đáp ứng các quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

2- Những trường hợp khác do pháp luật quy định.

 

Mục 2

HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 809. Hình thức hợp đồng chuyển giao công nghệ

1- Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản và phải đăng ký hoặc xin phộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu pháp luật có quy định.

2- Việc chuyển giao công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng phải được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản.

Điều 810. Thêi hạn hợp đồng chuyển giao công nghệ

1- Hợp đồng chuyển giao công nghệ có thêi hạn không quá bảy năm, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có  thẩm quyền có thể cho phép kéo dài thêi hạn hợp đồng, nhưng không quá mưêi năm.

2- Thêi hạn chuyển giao công nghệ theo các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam được tính theo thêi hạn đầu tư.

Điều 811. Thêi điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

Các bên có thể thoả thuận về thêi điểm có hiệu lực của hợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ phải đăng ký hoặc xin phộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì thêi điểm có hiệu lực của hợp đồng được tính từ ngày đăng ký hoặc ngày cấp giấy phộp.

Điều 812. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ

Tuỳ theo đối tượng của hợp đồng chuyển giao công nghệ, các bên có thể thoả thuận các nội dung chủ yếu sau đây:

1- Đối tượng hợp đồng, tên, đặc điểm công nghệ, nội dung công nghệ, kết quả áp dông công nghệ;

2- Chất lượng công nghệ, nội dung và thêi hạn bảo hành công nghệ;

3- Địa điểm, thêi hạn, tiến độ chuyển giao công nghệ;

4- Phạm vi, mức độ giữ bí mật công nghệ;

5- Giá của công nghệ và phương thức thanh toán;

6- Trách nhiệm của các bên về bảo hộ công nghệ;

7- Cam kết về đào tạo liên quan đến công nghệ được chuyển giao;

8- Nghĩa vô về hợp tác và thông tin của các bên;

9- Điều kiện sửa đổi và huỷ bá hợp đồng;

10- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và thủ tôc giải quyết tranh chấp.

Điều 813. Giá của công nghệ

Giá công nghệ chuyển giao do hai bên thoả thuận. Trong trường hợp pháp luật có quy định về khung giá, thì phải tuõn theo quy định đó.

Điều 814. Chất lượng công nghệ được chuyển giao

Các bên thoả thuận về chất lượng công nghệ được chuyển giao theo các căn cứ sau đây:

1- Mục đích sử dông của công nghệ;

2- Chỉ tiêu về chất lượng và kinh tế - kỹ thuật của công nghệ;

3- Các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm;

4- Các quy định về hình dáng sản phẩm;

5- Các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.

Điều 815. Bảo hành và thêi hạn bảo hành

1- Bên chuyển giao công nghệ có nghĩa vô bảo hành công nghệ được chuyển giao theo đúng chất lượng công nghệ mà các bên đó thoả thuận theo quy định tại Điều 814 của Bộ luật này.

2- Thêi hạn bảo hành do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định.

3- Trong thêi hạn bảo hành nếu công nghệ được chuyển giao không đáp ứng đúng chất lượng mà các bên đó thoả thuận, thì bên chuyển giao công nghệ phải thực hiện các biện pháp khắc phôc khuyết tật của công nghệ bằng chi phí của mình.

4- Trong trường hợp bên chuyển giao công nghệ đó thực hiện các biện pháp khắc phôc mà vẫn không đạt các chỉ tiêu chất lượng, thì bên được chuyển giao công nghệ có quyền huỷ bá hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 816. Quyền của ngưêi được chuyển giao quyền sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp trong trường hợp quyền sử dông bị ngưêi thứ ba xâm phạm

1- Ngưêi được chuyển giao quyền sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp, có quyền yêu cầu chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc ngưêi có hành vi xâm phạm quyền sử dông hợp pháp của mình phải chấm dứt hành vi xõm phạm đó.

2- Trong trường hợp ngưêi được chuyển quyền sử dông trực tiếp khởi kiện tại Toà án, thì chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp phải tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngưêi được chuyển quyền sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Điều 817. Bảo đảm công nghệ được chuyển giao không bị quyền của ngưêi thứ ba hạn chế

1- Các bên thoả thuận về phạm vi bảo đảm công nghệ được chuyển giao không bị quyền của ngưêi thứ ba hạn chế; nếu không có thoả thuận, thì phạm vi bảo đảm là lónh thổ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

2- Khi việc sử dông công nghệ được chuyển giao bị quyền của ngưêi thứ ba hạn chế trong phạm vi bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này, thì bên được chuyển giao công nghệ có quyền yêu cầu bên chuyển giao công nghệ khắc phôc những hạn chế đó bằng chi phí của mình hoặc yêu cầu giảm giá. Trong trường hợp không thể khắc phôc được hạn chế hoặc việc khắc phôc đũi hái chi phí quá cao, thì các bên có quyền huỷ bá hợp đồng; bên được chuyển giao công nghệ có quyền yêu cầu bên chuyển giao công nghệ phải bồi thường thiệt hại.

Điều 818. Quyền phát triển công nghệ được chuyển giao

1- Bên được chuyển giao công nghệ có quyền phát triển công nghệ được chuyển giao mà không phải thông báo cho bên chuyển giao công nghệ biết, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2- Trong trường hợp bên chuyển giao công nghệ quan tâm đến kết quả phát triển công nghệ, thì bên chuyển giao thoả thuận với bên được chuyển giao về việc chuyển giao kết quả mới đạt được theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi.

Điều 819. Chuyển giao lại công nghệ

1- Bên được chuyển giao lại công nghệ có quyền chuyển giao lại công nghệ cho ngưêi khác, nếu được bên chuyển giao công nghệ đồng ý.

2- Bên chuyển giao công nghệ không được từ chối việc chuyển giao lại, nếu việc chuyển giao đó vì lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 820. Nghĩa vô giữ bí mật

1- Các bên thoả thuận về phạm vi, mức độ bảo mật đối với công nghệ được chuyển giao; nếu không có thoả thuận, thì bên được chuyển giao công nghệ phải giữ bí mật về tất cả các thông tin là nội dung hoặc có liên quan đến công nghệ được chuyển giao trong suốt thêi gian hợp đồng có hiệu lực như bảo vệ các thông tin bí mật của chính mình.

2- Trong trường hợp bên được chuyển giao công nghệ vi phạm nghĩa vô quy định tại khoản 1 Điều này, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên chuyển giao công nghệ.

Điều 821. Hợp đồng chuyển giao độc quyền sử dông sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhón hiệu hàng hóa

1- Trong trường hợp các bên thoả thuận về chuyển giao độc quyền sử dông sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhón hiệu hàng hóa, thì trong phạm vi độc quyền do các bên thoả thuận, bên chuyển giao độc quyền sử dông các đối tượng trên không được chuyển giao quyền sử dông cho ngưêi thứ ba.

2- Trong trường hợp bên chuyển giao độc quyền sử dông các đối tượng sở hữu công nghiệp vi phạm nghĩa vô quy định tại khoản 1 Điều này, thì bên được chuyển giao có quyền yêu cầu bên chuyển giao chấm dứt hành vi vi phạm và bồi thường thiệt hại hoặc huỷ bá hợp đồng.

Điều 822. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dông nhón hiệu hàng hóa

1- Trong hợp đồng chuyển giao quyền sử dông nhón hiệu hàng hóa, các bên cú thể thoả thuận bên được chuyển giao có nghĩa vô phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hoá mang nhón hiệu được chuyển giao phải tương đương với chất lượng sản phẩm, hàng hoá cùng loại mang nhón hiệu hàng hóa của bên chuyển giao.

2- Bên chuyển giao nhón hiệu hàng hóa cú quyền kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá của bên được chuyển giao; yêu cầu bên được chuyển giao phải thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hoá; huỷ bá hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên được chuyển giao không thực hiện hoặc thực hiện không cú kết quả yêu cầu của mình.

Điều 823. Hợp đồng chuyển giao kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới

1- Trong hợp đồng chuyển giao kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới, các bên thoả thuận về trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, phương thức và mức trả thù lao cho tác giả tạo ra kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ đó.

2- Trong trường hợp các bên không thoả thuận về trách nhiệm bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, thì bên được chuyển giao kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới, có quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ mới và phải trả thù lao cho tác giả khi sử dông kết quả nghiên cứu, triển khai công nghệ đó.

Điều 824. Hợp đồng dịch vô hỗ trợ, tư vấn công nghệ, đào tạo nhân viên kỹ thuật, cung cấp thông tin về công nghệ

1- Theo hợp đồng dịch vô hỗ trợ, tư vấn công nghệ, đào tạo nhân viên kỹ thuật, cung cấp thông tin về công nghệ, các bên phải thoả thuận về chất lượng dịch vô, thêi gian và cách thức tiến hành dịch vô, trình độ chuyên môn của ngưêi làm dịch vô và kết quả phải đạt được.

2- Trong trường hợp các bên không thoả thuận về chất lượng dịch vô và kết quả cần đạt được, thì bên thực hiện dịch vô được xem là hoàn thành nghĩa vô của mình, nếu đó thực hiện công việc dịch vô thận trọng, theo đúng khả năng và trong thêi hạn thoả thuận.

Điều 825. Sửa đổi, huỷ bá hợp đồng

1- Các bên phải thông báo cho nhau về những kiến thức khoa học, kỹ thuật mới ảnh hưởng tới việc thực hiện hợp đồng và phải xem xét về khả năng sửa đổi, huỷ bá hợp đồng.

2- Quy định về hình thức hợp đồng tại Điều 809 của Bộ luật này cũng được áp dông trong trường hợp sửa đổi, huỷ bá hợp đồng.

3- Trong trường hợp hợp đồng bị sửa đổi hoặc huỷ bá do ảnh hưởng của kiến thức khoa học, kỹ thuật mới mà các bên không thể lường trước được vào thêi điểm ký kết hợp đồng, thì bên chuyển giao công nghệ phải chịu các chi phí phát sinh do việc sửa đổi hoặc huỷ bá hợp đồng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

 

PHẦN THỨ BẢY

QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 826. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Trong Bộ luật này quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được hiểu là các quan hệ dân sự có ngưêi nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tham gia hoặc căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Điều 827. Áp dông pháp luật dõn sự Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế và pháp luật nước ngoài

1- Các quy định của pháp luật dân sự Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dông đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

2- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Bộ luật này, thì áp dông quy định của điều ước quốc tế.

3- Trong trường hợp việc áp dông pháp luật nước ngoài được Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia viện dẫn, thì pháp luật nước ngoài được áp dông đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài; nếu pháp luật nước đó dẫn chiếu trở lại pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam, thì áp dông pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

Pháp luật nước ngoài cũng được áp dông trong trường hợp các bên có thoả thuận trong hợp đồng, nếu sự thoả thuận đó không trái với quy định của Bộ luật này và các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

4- Trong trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không được Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc hợp đồng dân sự giữa các bên điều chỉnh, thì áp dông tập quán quốc tế, nếu việc áp dông hoặc hậu quả của việc áp dông không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 828. Nguyên tắc áp dông pháp luật nước ngoài và tập quán quốc tế

Trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 827 của Bộ luật này, thì pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế cũng chỉ được áp dông, nếu việc áp dông hoặc hậu quả của việc áp dông đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 829. Căn cứ chọn pháp luật áp dông đối với ngưêi không quốc tịch hoặc ngưêi nước ngoài có nhiều quốc tịch nước ngoài

1- Trong trường hợp Bộ luật này quy định áp dông pháp luật của nước mà ngưêi nước ngoài là công dân, thì pháp luật áp dông đối với ngưêi không quốc tịch là pháp luật của nước nơi ngưêi đó thường trú; nếu ngưêi đó không có nơi thường trú, thì áp dông pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

2- Trong trường hợp Bộ luật này quy định áp dông pháp luật của nước mà ngưêi nước ngoài là công dân, thì pháp luật áp dông đối với ngưêi nước ngoài có nhiều quốc tịch nước ngoài là pháp luật của nước mà ngưêi đó có quốc tịch và thường trú vào thêi điểm phát sinh quan hệ dân sự; nếu ngưêi đó không thường trú tại một trong các nước mà ngưêi đó có quốc tịch, thì áp dông pháp luật của nước mà ngưêi đó có quốc tịch và có mối liên hệ gắn bó nhất.

Điều 830. Năng lực pháp luật dân sự của ngưêi nước ngoài

Ngưêi nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự tại Việt Nam như công dân Việt Nam, trừ trường hợp Bộ luật này, các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam cú quy định khác.

Điều 831. Năng lực hành vi dân sự của ngưêi nước ngoài

1- Năng lực hành vi dân sự của ngưêi nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà ngưêi đó là công dân, trừ trường hợp pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam cú quy định khác.

2- Trong trường hợp ngưêi nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, thì năng lực hành vi dân sự của ngưêi nước ngoài được xác định theo pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 832. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài

1- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân đó thành lập, trừ trường hợp pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam cú quy định khác.

2- Trong trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài được xác định theo pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 833. Quyền sở hữu tài sản

1- Việc xác lập, chấm dứt quyền sở hữu, nội dung quyền sở hữu đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó, trừ trường hợp pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác.

2- Quyền sở hữu đối với động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, nếu không có thoả thuận khác.

3- Việc phân biệt tài sản là động sản hoặc bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó

Điều 834. Hợp đồng dân sự

1- Hình thức của hợp đồng dân sự phải tuân theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng được giao kết ở nước ngoài mà vi phạm hình thức hợp đồng, thì vẫn cú hiệu lực về hình thức hợp đồng tại Việt Nam, nếu hình thức của hợp đồng đó không trái với quy định của pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

2- Quyền và nghĩa vô của các bên theo hợp đồng dân sự được xác định theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp đồng, nếu không có thoả thuận khác.

Hợp đồng dân sự được giao kết tại Việt Nam và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam, thì phải tuõn theo pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong trường hợp hợp đồng không ghi nơi thực hiện, thì việc xác định nơi thực hiện hợp đồng phải tuân theo pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

3- Hợp đồng dân sự liên quan đến bất động sản ở Việt Nam phải tuân theo pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 835. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

1- Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại.

2- Việc bồi thường thiệt hại do tàu bay, tàu biển gây ra ở không phận quốc tế hoặc biển cả được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch, trừ trường hợp pháp luật về hàng hải, pháp luật về hàng không của Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam cú quy định khác.

3- Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại xảy ra ở ngoài lónh thổ nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam mà ngưêi gây thiệt hại và ngưêi bị thiệt hại đều là công dân hoặc pháp nhân Việt Nam, thì áp dông pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 836. Quyền tác giả

Quyền tác giả của ngưêi nước ngoài, pháp nhân nước ngoài đối với tác phẩm lần đầu tiên được công bố, phổ biến tại Việt Nam hoặc được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức nhất định tại Việt Nam, thì được bảo hộ theo quy định của pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 837. Quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp của ngưêi nước ngoài, pháp nhân nước ngoài đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp đó được Nhà nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam cấp văn bằng bảo hộ, thì được bảo hộ theo quy định của pháp luật Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

 

 

Mọi thông tin cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với

Công ty TNHH Tư vấn Quốc Tế Việt  tại đây để được hướng dẫn chi tiết

=   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =  =   =   =   =

Trụ sở: Số 26, ngõ 8, Nguyễn Thị Định, Trung Hòa Nhân Chính, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 04.22431895 / 04.39959519
Mobile: 0913.161993

Mail: bac.nq@quocteviet.com.vn / quocteviet2007@gmail.com
Website: www.quocteviet.com.vn
=   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =   =  =   =   =   =

 

 

 

Các tin mới
» Đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thỏa ước Madrid  (15/11/2011)
» Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa  (14/11/2011)
» Khái niệm về Nhãn hiệu hàng hóa  (14/11/2011)
» Tư vấn đăng ký sáng chế - bảo hộ bản quyền tác giả  (18/2/2009)
» Tư vấn bảo hộ Nhãn hiệu Hàng hóa  (18/2/2009)
Các tin khác
» Dịch vụ Đăng ký mã số mã vạch cho Doanh nghiệp  (16/12/2008)
Tư vấn Sở hữu trí tuệ - LS. Bắc
Tư vấn Đầu tư - LS. Nguyệt
Thành lập/thay đổi ĐKKD - LS. Thanh
Luật Dân sự/Luật Thương mại - LS. Nguyệt
Thẩm định giá & Bán đấu giá - LS. The
Văn phòng luật Quốc Tế Việt

VĂN PHÒNG LUẬT QUỐC TẾ VIỆT
Tại Hà Nội: SỐ 26/ 8 NGUYỄN THỊ ĐỊNH - TRUNG HÒA - CẦU GIẤY - HÀ NỘI
ĐT 04.2243.1895
Tại TP HCM: P 303, Lô C, CHUNG CƯ NHIÊU TỨ 1, P. 7, Q. PHÚ NHUẬN, TPHCM
ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Luật sư: Nguyễn Quang Bắc

DĐ: 0913.161.993
Email: quocteviet2007@gmail.com - bac.nq@quocteviet.com.vn

Tên miền

tuvanluat.info
quocteviet.com.vn
hoidapphapluat.net
thanhlapdoanhnghiep.info
Văn phòng luật Quốc Tế Việt
Tại Hà Nội: Số 26 Ngõ 8 Phố Nguyễn Thị Định - Trung Hòa - Nhân Chính - Cầu Giấy - Hà Nội * ĐT 04.2243.1895
Tại TP HCM: P 303, lô C, Chung cư Nhiêu Tứ 1, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TPHCM * ĐT: 08.35178959 / Fax: 08.35178960
Email: quocteviet2007@gmail.com - bac.nq@quocteviet.com.vn
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH tư vấn Quốc Tế Việt. Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này.
Copyright © quocteviet.com.vn | Powered by Vico